IELTS Listening Test Information

IELTS gồm 2 loại: Academic và General. Vì phục vụ mục đích khác nhau nên nội dung đề thi của 2 loại trên cũng khác nhau. Tuy nhiên, riêng phần Listening và Speaking, chỉ có một đề duy nhất dành cho tất cả các thí sinh dự thi, bất kể là Academic hay General.  

Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cấu trúc của bài thi Listening IELTS dạng Academic nhé.  

  1. Thời gian: mỗi bài kiểm tra nghe sẽ kéo dài trong 40 phút. Trong đó các đoạn ghi âm kéo dài trong 30 phút, 10 phút để hoàn thành đáp án. 
  2. Thí sinh chỉ được nghe một lần duy nhất 
  3. Thí sinh có thời gian đọc câu hỏi trước khi đoạn hội thoại được bật 
  4. Nếu từ vựng sai chính tả thì câu trả lời được xem là sai 
  5. Đối với dạng thi trên giấy, thí sinh phải ghi lại đáp án trong lúc nghe. Sau khi bản ghi âm dừng, thí sinh sẽ có 10 phút để chuyển đáp án từ đề thi sang phiếu trả lời chính thức.  
  6. Đối với dạng thi trên máy tính, thí sinh phải gõ trực tiếp đáp án vào đề thi.
  7. Thí sinh sẽ không có thời gian chuyển đổi đáp án sang phiếu trả lời chính thức. Nhưng thay vào đó, thí sinh sẽ có 2 phút để xem lại đáp án và chỉnh sửa nếu muốn. 
  8. Cập nhật thay đổi năm 2020: 
  • Các phần trong bài thi Listening không dùng từ Section mà thay bằng từ Part.  
  • Trong phần mở đầu bài thi ở Part 1 thí sinh sẽ không được nghe ví dụ thực hiện bài làm như trước, mà vào nghe trực tiếp để điền đáp án vào câu 1.  

                                                                                                         

     9. Mỗi bài nghe sẽ có 4 phần:  

  • Phần 1: Ngữ cảnh xã hội, đoạn hội thoại giữa 2 người.  

Ví dụ: Đoạn hội thoại giữa khách hàng và nhân viên tư vấn tour du lịch 

  • Phần 2: Ngữ cảnh xã hội, bài phát biểu hoặc chia sẻ, thường là độc thoại.  

Ví dụ: Bài diễn văn về tình hình giao thông ở Hà Nội 

  • Phần 3: Ngữ cảnh giáo dục hoặc đào tạo, đoạn hội thoại giữa tối đa 4 người. 

Ví dụ: Báo cáo sơ bộ của nhóm sinh viên với giảng viên hướng dẫn về tình hình thực hiện khóa luận. 

  • Phần 4: Đoạn độc thoại về chủ đề chuyên môn, học thuật. 

Ví dụ: Bài giảng về lịch sử phát minh bóng đèn điện 

      10. Ở mỗi phần, số lượng từ cần điền trong đáp án được nêu cụ thể trong yêu cầu. Thí sinh cần chú ý đọc kỹ đề, đặc biệt phần số chữ này để tránh điền thiếu hoặc thừa, dẫn đến việc đáp án không được công nhận.  

Số từ phổ biến trong phần thi Listening IELTS là:  

  • write one word only: chỉ một từ duy nhất 
  • write no more than two words and/or a number: không quá 2 từ hoặc/và 1 số 
  • write no more than three words: không quá 3 từ 

Note: Cách đếm từ trong IELTS Listening 

Loại từ 

Ví dụ 

Số từ 

Ghi chú 

Phần trăm 

25% 

Đây được xem như là 1 số trong phần nghe. 

 
 

Thời gian 

 
 

6 pm 

 
 

 
 
 
Từ p.m không được xem là 1 từ. 

Tiền tệ 

 
 

$27.5 

 
 

  

 
 

Kí tự $ không được xem là 1 từ. 

 
 

Thập kỷ 

 
 

1950s 

 
 
 
 

Tính từ ghép 

pig-headed 

Đây được xem như là 1 từ trong phần nghe. Đây là từ ghép nhưng chúng được nối với nhau bằng dấu – nên được xem như 1 từ 

Viết tắt của phủ định 

can’t 

 
 
Mặc dù từ này khi dịch nghĩa sẽ có 2 từ nhưng về bản chất thì sẽ được tính là 1 từ 

Danh từ ghép 

toothpaste 

 
 
 
 

Giới từ và danh từ 

at night Đây được xem như là 2 từ  trong phần nghe. 

 
 

 

Xem thêm các bài viết về IELTS tại đây!

Leave a Reply

Sitemap